Hotline tư vấn miễn phí: 0394 596 999
Trang chủ/Bài viết/Sỏi tiết niệu/Các dấu hiệu lâm sàng,cận lâm sàng và nguyên tắc điều trị chảy máu đường mật

Sỏi tiết niệu

Các dấu hiệu lâm sàng,cận lâm sàng và nguyên tắc điều trị chảy máu đường mật

Chảy máu đường mật là tình trạng máu chảy vào trong đường mật do sự thông thương bất thường giữa các hệ thống mạch máu trong và ngoài gan với đường mật(thường trong gan),hậu quả là máu xuất phát từ đường mật qua cơ thắt Oddi xuống tá tràng, được tổng ra ngoài dưới hình thức nôn ra máu hay đi ngoài phân đen

6/10/2026~7 phút đọcQuản trị Thiên ThầnSỏi tiết niệu
Các dấu hiệu lâm sàng,cận lâm sàng và nguyên tắc điều trị chảy máu đường mật

Lưu ý: Nội dung mang tính giáo dục, không thay thế chẩn đoán hoặc tư vấn trực tiếp từ bác sĩ.

Chảy máu đường mật là tình trạng máu chảy vào trong đường mật do sự thông thương bất thường giữa các hệ thống mạch máu trong và ngoài gan với đường mật(thường trong gan),hậu quả là máu xuất phát từ đường mật qua cơ thắt Oddi xuống tá tràng, được tổng ra ngoài dưới hình thức nôn ra máu hay đi ngoài phân đen

Câu 46: Trình bày Các dấu hiệu lâm sàng,cận lâm sàng và nguyên tắc điều trị chảy máu đường mật
Trả lời:
I.Đại cương:
 1.Định nghĩa:
chảy máu đường mật là tình trạng máu chảy vào trong đường mật do sự thông thương bất thường giữa các hệ thống mạch máu trong và ngoài gan với đường mật(thường trong gan),hậu quả là máu xuất phát từ đường mật qua cơ thắt Oddi xuống tá tràng, được tổng ra ngoài dưới hình thức nôn ra máu hay đi ngoài phân đen
 2.Nguyên nhân:
  • Sỏi mật hay giun,chấn thương,sau thực hiện thủ thuật
  • Áp xe đường mật,viêm đường mật,viêm túi mật
II.Lâm sàng: biểu hiện của hội chứng chảy máu tiêu hóa trên và hội chứng tắc mật
  1.Tiền sử: BN thường có các bệnh lý gan-mật đã được chẩn đoán và điều trị
  2.Cơ năng: Biểu hiện của tam chứng Hemobilia:
  • Chảy máu đường tiêu hóa trên
  • Đau vùng dưới sườn phải
  • Vàng da
  • Chảy máu tiêu hóa trên:
  • Nôn máu:
  • Hoàn cảnh xuất hiện:thường sau cơn đau bụng vùng gan,Bn thấy lợm giọng,buồn nôn và nôn ra máu
  • Sau nôn,BN đỡ đau hoặc hết đau(do máu đông gây căng dãn đường mật được tống ra ngoài)
  • Máu nôn:cục máu hay thỏi máu dài như hình bút chì màu nâu sẫm(do máu đông lại theo khuôn của đường mật)
  • Số lượng ít hoặc nhiều(thường là ít),hỏi để  ước lượng,đánh giá mức độ mất máu (ít <500ml,vừa 500-1000ml,nặng >1000ml)
  • Đi ngoài phân đen:
  • Xuất hiện sau khi nôn máu hoặc là triệu chứng đầu tiên
  • Phân đen như bã cà phê,mùi thối khẳn
  • Cần khai thác số lần đi ngoài,tiền sử ăn tiết canh,uống viên sắt để phân biệt
  • Chảy máu là dấu hiệu đầu tiên làm bệnh nhân lo lắng và tới viện vì dai dẳng kéo dài,ngừng độ 1-2 tuần lại tiếp tục chảy,làm bệnh nhân suy sụp dần và thiếu máu nặng
  • Dấu hiệu của hội chứng tắc mật:
  • Sốt:trước mỗi đợt chảy máu,BN sốt cao 39-40 độC,kèm rét run( sốt và rét run trước khi nôn máu ko gặp trong chảy máu dạ dày)
  • Đau bụng vùng gan,đau cơn,đau thường giảm đi sau khi nôn máu
  • Vàng da:rõ hay kín đáo tùy tình trạng tắc mật,thường giảm sau khi nôn máu hoặc ỉa phân đen
  3.Toàn thân:
  • Hội chứng thiếu  máu: tùy theo mức độ mất máu,có các biểu hiện
  • Mất máu nhẹ:toàn trạng ít thay đổi,mạch,huyết áp trong giới hạn bình thường(M<90l/p; HA >100mmHg)
  • Mất máu vừa : có dấu hiệu ban đầu của shock mất máu,tinh thần hoảng hốt,mạch nhanh 100-120l/p,HA giảm 80-100mmHg
  • Mất máu nặng: shock mất máu rõ
  • Bn kích thích,vật vã hay li bì
  • Da xanh,niêm mạc nhợt,vã mồ hôi,chân tay lạnh,thiểu niệu hoặc vô niệu
  • M >120/p,HA <80mmHg
  • Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao,rét run,môi khô,lưỡi bẩn
  • Hội chứng tắc mật :da vàng,củng mạc mắt vàng
4.Thực thể:
  • Khám bụng:
  • Gan to,mật độ mềm, ấn đau tức. Nếu áp xe gan đường mật: bề mặt gan lổn nhổn, rung gan và ấn kẽ sườn đau
  • Túi mật to
  • Thăm trực tràng: phân đen theo tay,ko sờ thấy u,polyp
  • Đặt sonde dạ dày có máu đen chảy ra
  • Khám các cơ quan khác:
  • Da,niêm mạc vàng,củng mạc mắt vàng
  • Các cơ quan khác chưa phát hiện gì đặc biệt
III.Cận lâm sàng:
  • Xét nghiệm cơ bản làm được ngay:
  • CTM:
  • Đánh giá mức độ mất máu:
  Hồng cầu Hb Hct
Nhẹ 3-3,5 >10 > 35%
Vừa 2,5-3,0 8-10 30-35%
Nặng <2,5 <8 < 30%
  
  • Bạch cầu tăng,chủ yếu BCDNTT,tốc độ máu lắng tăng
  • SHM-đông máu-TPT nước tiểu:
  • HC tắc mật:bili tăng,chủ yếu bili trực tiếp, phosphatase kiềm tăng, xuất hiện sắc tố mật và muối mật trong nước tiểu
  • Có thể rối loạn chức năng gan thận: men gan tăng, giảm prothrombin, ure , creatinin tăng…
  • Nội soi dạ dày – tá tràng:thực hiện khi huyết động tương đối ổn định(HA>90mmHg,M <120l/p)
    • Thấy máu lẫn mật chảy xuống tá tràng qua nhú bóng Vater
    • Loại trừ các chảy máu khác:loét dạ dày tá tràng,chảy máu thực quản..
  • Siêu âm gan mật:
  • Trực tiếp:sỏi,giun trong đường mật,ổ áp xe.sỏi trong gan

Hình ảnh sỏi đường mật gan trái trong nội soi tán sỏi
  • Gián tiếp:đường mật giãn,gan to,túi mật to
  • CTVT: hình ảnh sỏi OMC,sỏi trong gan,ổ áp xe,gan to,túi mật to…
  • Chụp ĐM gan chọn lọc:
  • Xđ vị trí chảy máu:thấy ổ đọng thuốc và có sự thông thương giữa nhánh động mạch với nhánh ống mật trong gan
  • Điều trị bằng cách gây tắc mạch
  • Chụp tĩnh mạch cửa:phát hiện sự thông thương giữa nhánh tĩnh mạch cửa và ống mật trong gan = 2 đường :
    • Bơm thuốc cản quang qua lách
    • Qua tĩnh mạch rốn sau khi nong dây chằng tròn
IV.Điều trị:
 1.Nguyên tắc:
  • Xác định tình trạng chảy máu,mức độ chảy máu,để tiến hành hồi sức thích hợp
  • Xử lý nguyên nhân :điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa tùy từng trường hợp cụ thể
2.Cụ thể:
  • Hồi sức tích cực:
    • Truyền dịch, máu khôi phục lượng tuần hoàn đã mất
    • Theo dõi tình trạng CM và các dấu hiệu sinh tồn
    • Thở oxy nếu suy hô hấp,dùng thuốc chống trụy mạch (nếu cần)
    •  Đặt sonde DD,thụt tháo
  • Nội khoa:
  • Giảm đau,an thần,dinh dưỡng
  • KS đường mật,phổ rộng,phối hợp: Cephalosporin,metronidazol
  • Ngoại khoa:
    • Chỉ định:
  • Chảy máu ko cầm
  • Giải quyết nguyên nhân
    • Cụ thể:
  • Gây mê NKQ
  • Đường mổ: bờ ngoài cơ thẳng to P,hoặc dưới bờ sườn P,trắng giữa trên rốn
  • Mở OMC giải quyết tình trạng tắc mật: sỏi, giun.Đặt dẫn lưu Kehr

Hình ảnh soi đường mật trong tán sỏi
  • Bơm rửa đường mật bằng huyết thanh ấm hoặc NaCl 0.9%,lấy hết máu cục
  • Giải quyết tình trạng chảy máu:
  • Tại gan:Cắt gan,vùng gan có nguồn gốc CM,hoặc thắt ĐM gan riêng
  • Tại túi mật:Cắt túi mật nếu túi mật là nguyên nhân CM,hoặc máu chảy vào gây viêm dày,hoặc TM căng to do chứa đầy máu cục
  • Dẫn lưu ổ bụng,đóng bụng
  • Chăm sóc sau mổ:
  • Theo dõi dẫn lưu Kehr:số lượng,màu sắc dịch
  • TD toàn trạng,vết mổ
  • KS đường mật,ruột
  • TD các biến chứng sau mổ
 Hiện nay tại bệnh viện ĐHY Hà nội đã triển khai điều trị sỏi mật trong gan bằng phương pháp tán sỏi nội soi trong mổ, tránh và hạn chế tỷ lệ sót sót, tái phát sỏi mật thường quy, đem lại chất lượng điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.

Hình ảnh:  Nội soi tán sỏi đường mật trong ganSưu tầm và chia sẻ cùng bác sĩ nội trú

Nguồn tham khảo: Bệnh học nam — https://benhhocnam.com/cac-dau-hieu-lam-sang-can-lam-sang-va-nguyen-tac-dieu-tri-chay-mau-duong-mat_n791.html. Nội dung được biên tập và lưu trữ native trên website phòng khám.

Seri: Sỏi tiết niệu

Các bài cùng chuyên mục để đọc liền mạch — gợi ý theo thứ tự mới nhất.

  1. 1Bí đái, đái khó do nang tuyến tiền liệt
  2. 2Tán sỏi túi mật để bảo tồn túi mật không cần phẫu thuật
  3. 3Các bước tán sỏi thận nội soi qua da
Xem toàn bộ chuyên mục
Tư vấn kín đáo0394 596 99907h00–22h00 hằng ngàyĐặt lịch khámChọn bác sĩ, ngày giờ và gửi yêu cầu — xác nhận trong 24h.

Đọc thêm

Bài viết liên quan

Cùng chuyên mục Sỏi tiết niệu — gợi ý theo mức độ liên quan và thời gian xuất bản.

Tán sỏi túi mật để bảo tồn túi mật không cần phẫu thuật

Sỏi tiết niệu

Tán sỏi túi mật để bảo tồn túi mật không cần phẫu thuật

Điều trị sỏi túi mật với các biện pháp cơ bản là mổ mở cắt bỏ túi mật hoặc phẫu thuật nội soi cắt bỏ túi mật đã được phổ biến trên toàn thế giới. Xu thế hiện nay là cắt bỏ túi mật chứa sỏi bằng phẫu thuật nội soi để tránh biến chứng: Viêm đau túi mật, viêm phúc mạc mật do hoại tử túi mật, viêm tụy cấp,... Nhưng túi mật còn chức năng thì cần đặt ra câu hỏi? Tại sao phải cắt bỏ túi mật khi chức năng của nó còn tốt?

Đọc bài viết
Các bước tán sỏi thận nội soi qua da

Sỏi tiết niệu

Các bước tán sỏi thận nội soi qua da

Sỏi thận lớn gây ra nhiều biến chứng: Đau thắt lưng, đái máu, suy giảm chức năng thận, ứ mủ thận. Phẫu thuật lấy sỏi với phương pháp mổ truyền thống để lại nhiều biến chứng: Đau kéo dài, suy giảm sức lao động, suy giảm chức năng thận kèm theo nguy cơ cắt thận cao. Cho nên phương pháp lấy sỏi thận qua đường hầm nội soi đã hạn chế được các biến chứng và nguy cơ trên

Đọc bài viết
Mổ lấy sỏi thận ít đau, nhanh ra viện

Sỏi tiết niệu

Mổ lấy sỏi thận ít đau, nhanh ra viện

Khi bị sỏi thận sẽ có biến chứng làm suy giảm chức năng một phần hay toàn bộ thận có sỏi. Nghiêm trọng hơn có thể gây suy thận nếu thận bên đối diện bị teo, bị ứ nước do sỏi. Thông thường bệnh nhân đến viện khám do đau thắt lưng hoặc do nhiễm trùng. Sau khi được bác sĩ chẩn đoán, bệnh nhân luôn đặt ra câu hỏi: Tôi có phải mổ không? Mổ bằng phương pháp nào? Sau bao lâu tôi có thể đi lại được? Mổ có đau không? Tôi không muốn mổ thì làm bằng phương pháp nào?

Đọc bài viết
Chia sẻ kinh nghiệm và đào tạo tán sỏi thận qua da

Sỏi tiết niệu

Chia sẻ kinh nghiệm và đào tạo tán sỏi thận qua da

Sỏi thận, hay sỏi niệu quản lớn được xử lý triệt để qua phương pháp tán sỏi thận qua da bằng đường hầm nhỏ tạo bởi hướng dẫn của siêu âm. Đây là bước tiến lớn trong chuyên ngành ngoại khoa tiết niệu.Để đảm bảo phẫu thuật an toàn, tỷ lệ thành công cao thì phẫu thuật viên cần có nhiều thời gian được đào tạo bài bản.

Đọc bài viết
Chuẩn bị tán sỏi thận qua da như thế nào?

Sỏi tiết niệu

Chuẩn bị tán sỏi thận qua da như thế nào?

Tán sỏi qua da đã trở thành thường quy ở rất nhiều bệnh viện trên cả nước. Từ khi bệnh viện ĐHY Hà Nội triển khai kỹ thuật Tán sỏi qua da dưới hướng dẫn của siêu âm, thì đây là lựa chọn hàng đầu cho các bệnh nhân có sỏi thận phức tạp, sỏi có kích thước lớn. Để đảm bảo tỷ lệ an toàn, tỷ lệ thành công cao thì các bước chuẩn bị trước mổ rất quan trọng.

Đọc bài viết